Diện Chẩn - Những Huyệt Thường Dùng
Tìm ra ngày 26/03/1980Vị trí:
- Trên đường dọc giữa mũi.
- Trên tuyến VII (đường nối 2 huyệt số 0).
- Tọa độ: VII, O
Tác dụng:
- An thần (làm dịu thần kinh).
- Điều hòa nhịp tim.
- Giảm tiết dịch.
- Tăng huyết áp.
- Thăng khí (đưa khí lên).
- Tăng lực (làm tăng cường sinh lực, làm khỏe người).
- Làm ấm người.
- Làm cường dương.
- Giảm đau cột sống.
Chú ý:
- Tương tự huyệt Huyền xu.
- Chống chỉ định: huyết áp cao.
Chủ trị:
- Suy nhược cơ thể.
- Suy nhược thần kinh.
- Đau cột sống không cúi, ngửa được, cụp xương sống.
- Đau bụng do lạnh.
- Tiêu chảy, kiết lỵ.
- Đau thần kinh tọa.
- Suy nhược sinh dục (liệt dương, tảo tinh, di mộng tinh).
- Đau bụng kinh.
- Trĩ, lòi dom.
- Rong kinh.
- Bạch đới.
- Sổ mũi.
- Rối loạn nhịp tim, mệt mỏi khó thở.

Nhận xét
Đăng nhận xét